Biểu đồ tăng trưởng và cân nặng trung bình của trẻ em

Rất nhiều phụ huynh gặp khó khăn trong việc xác định mức độ ổn định của quá trình phát triển chiều cao và cân nặng của trẻ em, đặc biệt là trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Biểu đồ sau sẽ giúp cha mẹ so sánh được chiều cao và cân nặng trung bình của trẻ so với chuẩn trung bình của độ tuổi.

Trẻ em có tốc độ phát triển khác nhau, việc có sự khác biệt giữa chiều cao và cân nặng của những đứa trẻ cùng tuổi là hoàn toàn bình thường. Bên cạnh quan sát thể trạng của con so với chuẩn độ tuổi, cha mẹ cũng cần quan tâm đến tốc độ phát triển của con liệu có ổn định so với thể trạng đó hay không?

Tuy nhiên, số liệu trong các bảng sau chỉ mang tính chất tham khảo. Một số trường hợp trẻ em có chênh lệch thể trạng so với mức tiêu chuẩn tham khảo nhưng sức khỏe của con vẫn nằm trong nhóm phát triển ổn định. Để hiểu rõ hơn về sự phát triển của trẻ, hãy cùng tham khảo qua biểu đồ tăng trưởng và cân nặng trung bình của trẻ qua bài viết sau đây của Caolonkhoemanh.com

Chiều dài và cân nặng trung bình của trẻ em dưới 1 tuổi

Hầu hết trẻ sơ sinh (kể cả trẻ bú sữa mẹ hay uống sữa công thức) đều có cân nặng giảm nhẹ trong những ngày đầu sau sinh. Vài tuần sau đó, khi đã dần quen với môi trường ngoài bụng mẹ, cân nặng của các con sẽ dần ổn định và tăng đều trở lại. Trẻ em thường tăng gấp đôi trọng lượng sau 6 tháng so với lúc mới sinh và tăng gấp 3 lúc con được 1 năm tuổi.

chieu-cao-can-nang-chuan-cua-tre

Chiều cao, cân nặng của trẻ cần được theo dõi định kỳ

Bảng dữ liệu sau đây được cung cấp bởi WHO (Tổ chức Y tế Thế giới) và CDCP (Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ). Một lưu ý đến quý phụ huynh, với trẻ sinh non, hãy sử dụng dữ liệu sau và so sánh với tuổi thai thay cho tuổi tính từ thời điểm sinh. Hoặc cha mẹ có thể tham khảo biểu đồ tăng trưởng riêng cho trẻ sinh non tại đây.

Tuổi Thước đo Nam Nữ
Sơ sinh Cân nặng 3,3 kg 3,2 kg
Chiều cao 49,9 cm 49,1 cm
1 tháng Cân nặng 4,5 kg 4,2 kg
Chiều cao 54,7 cm 53,7 cm
2 tháng Cân nặng 5,6 kg 5,1 kg
Chiều cao 57,9 cm 57,1 cm
3 tháng Cân nặng 6,4 kg 5,8 kg
Chiều cao 60,8 cm 59,8 cm
4 tháng Cân nặng 7 kg 6,4 kg
Chiều cao 63,9 cm 62,1 cm
5 tháng Cân nặng 7,5 kg 6,9 kg
Chiều cao 65,9 cm 64 cm
6 tháng Cân nặng 7,9 kg 7,3 kg
Chiều cao 67,6 cm 65,7 cm
7 tháng Cân nặng 8,3 kg 7,6 kg
Chiều cao 69,2 cm 67,3 cm
8 tháng Cân nặng 8,6 kg 7,9 kg
Chiều cao 70,6 cm 68,7 cm
9 tháng Cân nặng 8,9 kg 8,2 kg
Chiều cao 72 cm 70,1 cm
10 tháng Cân nặng 9,2 kg 8,5 kg
Chiều cao 73,3 cm 71,5 cm
11 tháng Cân nặng 9,4 kg 8,7 kg
Chiều cao 74,5 cm 72,8 cm

Bảng tốc độ tăng trưởng của trẻ 1 – 2 tuổi

Từ 12 đến 24 tháng, hầu hết trẻ em sẽ cao thêm từ 10 – 12cm và tăng khoảng 2,27 kg. Trẻ em từ 1 tuổi trở đi trông sẽ cứng cáp hơn với vóc dáng gọn gàng cùng các mô cơ bắt đầu phát triển.

Tuổi Thước đo Nam Nữ
12 tháng Cân nặng 9,6 kg 8,9 kg
Chiều cao 75,7 cm 74 cm
15 tháng Cân nặng 10,3 kg 9,6 kg
Chiều cao 79,1 cm 77,5 cm
18 tháng Cân nặng 10,9 kg 10,2 kg
Chiều cao 82,3 cm 80,7 cm
21 tháng Cân nặng 11,5 kg 10,9 kg
Chiều cao 85,1 cm 83,7 cm
22 tháng Cân nặng 11,8 kg 11,1 kg
Chiều cao 86 cm 84.6 cm
23 tháng Cân nặng 12 kg 11,3 kg
Chiều cao 86,9 cm 85,5 cm

Bảng tốc độ tăng trưởng của trẻ em học mẫu giáo

Hầu hết trẻ em sẽ tăng khoảng 2kg/năm từ khi 2 tuổi cho đến khi trẻ dậy thì. Chiều cao của chúng cũng tăng trưởng khoảng 8 cm (giai đoạn 2 – 3 tuổi) và khoảng 7 cm (giai đoạn từ 3 – 4 tuổi). Chiều cao của trẻ em 24 – 30 tháng thường sẽ đạt khoảng ½ so với người trưởng thành.

Tuổi Thước đo Nam Nữ
2 tuổi Cân nặng 12,7 kg 12,1 kg
Chiều cao 87,8 cm 86,2 cm
2,5 tuổi Cân nặng 13,6 kg 13 kg
Chiều cao 92,1 cm 91,1 cm
3 tuổi Cân nặng 14,4 kg 13,9 kg
Chiều cao 95,3 cm 94,2 cm
3,5 tuổi Cân nặng 15,3 kg 14,9 kg
Chiều cao 99 cm 97,6 cm
4 tuổi Cân nặng 16,3 kg 15,9 kg
Chiều cao 102,5 cm 101 cm
4,5 tuổi Cân nặng 17,4 kg 16,9 kg
Chiều cao 105,9 cm 104,5 cm

Cân nặng và chiều cao trung bình của trẻ từ 5 – 8 tuổi

Trẻ sẽ tăng khoảng 5 – 8cm/năm trong giai đoạn từ 5 – 8 tuổi. Chúng cũng sẽ có sự thay đổi về cân nặng khoảng 2 – 3kg/năm từ năm 6 tuổi đến khi con trẻ dậy thì.

Tuổi Thước đo Nam Nữ
5 tuổi Cân nặng 18,5 kg 18 kg
Chiều cao 109,2 cm 108 cm
6 tuổi Cân nặng 20,8 kg 20,3 kg
Chiều cao 115,7 cm 115 cm
7 tuổi Cân nặng 23,2 kg 22,9 kg
Chiều cao 122 cm 121,8 cm
8 tuổi Cân nặng 25,8 kg 25,8 kg
Chiều cao 128,1 cm 127,8 cm

Những yếu tố ảnh hưởng đến chiều cao và cân nặng

Gen di truyền là yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định chiều cao của trẻ. Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng có nhiều yếu tố khác tác động đến quá trình phát triển chiều cao và cân nặng của con, có thể kể đến như:

Thời điểm chào đời: Nếu trẻ sơ sinh có thời điểm chào đời trễ hơn so với ngày dự sinh, thể trạng trung bình của em bé sẽ lớn hơn so với mức trung bình. Ngược lại, trẻ sinh non có thể có trọng lượng nhỏ hơn.

Sức khỏe thai kỳ: Chế độ sinh hoạt thiếu khoa học và dinh dưỡng thiếu chất trong thai kỳ sẽ ảnh hưởng đến cân nặng và chiều dài của em bé lúc chào đời. Nếu mẹ tăng cân nhiều hoặc mắc tiểu đường thai kỳ rất có thể sẽ sinh ra một em bé lớn hơn bình thường.

cac-yeu-to-anh-huong-den-chieu-cao-cua-tre

Chiều cao chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố dẫn tới sự khác nhau ở cùng độ tuổi

Giới tính: Trẻ sơ sinh là con gái thường có chiều cao, cân nặng thấp hơn trẻ là con trai.

Loại sữa mà trẻ uống: Trong năm đầu tiên, trẻ bú sữa mẹ sẽ không phát triển nhanh cả về cân nặng lẫn chiều cao so với trẻ uống sữa công thức, hầu hết các trẻ sẽ tăng cân mạnh hơn sau 3 tháng. Đến khoảng 2 tuổi, cân nặng và chiều dài cơ thể của 2 nhóm đối tượng này sẽ tương tự nhau.

Nội tiết tố: Một số tình trạng mất cân bằng nội tiết tố, chẳng hạn lượng nội tiết tố tăng trưởng hay tuyến giáp thấp cũng ảnh hưởng tiêu cực tới tốc độ tăng trưởng của trẻ.

Điều kiện di truyền: Ngoài cấu tạo di truyền chung từ chiều cao của cha mẹ, những trẻ mắc một số tình trạng di truyền nhất định như hội chứng Down, hội chứng Noonan hoặc hội chứng Turner đều có khả năng chịu sự phát triển thể chất không ổn định.

Các vấn đề sức khỏe: Một số bệnh mãn tính (như ung thư, bệnh thận hoặc xơ nang) hoặc bất kỳ rối loạn nào ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng của trẻ (chẳng hạn như các vấn đề về đường tiêu hóa) thì sự phát triển của trẻ có thể bị chậm lại.

Thuốc men: Trẻ thường xuyên uống thuốc, đặc biệt là corticosteroid (một loại kháng viêm) sẽ phát triển chậm hơn.

Chất lượng giấc ngủ: Trẻ bị thiếu ngủ, ngủ không ngon giấc thường gặp khó khăn trong trao đổi chất, chuyển hóa năng lượng và đào thải độc tố, khiến quá trình phát triển thể chất chậm lại.

cham-tre-dung-cach-de-tang-chieu-cao

Chăm sóc con đúng cách ngay từ thơ bé giúp con phát triển thể chất tốt hơn

Ý nghĩa của biểu đồ tăng trưởng

Biểu đồ tăng trưởng là loại tài liệu cho phép bạn theo dõi tốc độ tăng trưởng của con yêu. Hoặc từ tỷ lệ phần trăm, bạn có cơ sở so sánh thể trạng của con với những đứa trẻ cùng độ tuổi và giới tính. Các số liệu được thống kê trong các bảng chiều cao, cân nặng trên là mức trung bình, trẻ có thể có kết quả cao hoặc thấp hơn mức này.

Cha mẹ lưu ý rằng việc theo dõi quá trình phát triển của con giúp cha mẹ kịp thời nhận biết những dấu hiệu bất thường đồng thời có kế hoạch chăm sóc sức khỏe phù hợp. Cha mẹ cũng đừng vội kết luận nếu con có cân nặng, chiều cao không giống kết quả thể hiện trong biểu đồ này, chỉ cần con yêu đang đạt tốc độ tăng trưởng ổn định.

Nền tảng sức khỏe ở thời thơ ấu rất quan trọng để con đạt thể trạng tối ưu khi trưởng thành. Các biểu đồ tăng trưởng khác nhau tùy thuộc vào độ tuổi của con bạn. Trẻ em dưới 2 tuổi được kiểm tra bằng biểu đồ của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), dựa trên mô hình tăng trưởng được xác nhận bởi Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC). Khi con được 2 tuổi, bạn có thể sẽ sử dụng biểu đồ tăng trưởng của CDC.

Hello các bạn, mình là Vy, mình có sở thích viết blog từ lâu rồi, đợt này rảnh rỗi nên mình tạo một trang blog cá nhân về chủ đề mẹ và bé để chia sẻ những kinh nghiệm mà mình tìm hiểu được khi chăm sóc bé nhà mình cũng như học hỏi thêm kinh nghiệm chăm sóc trẻ từ các mẹ khác. Hy vọng blog của mình sẽ giúp ích cho các mẹ nhé!

We will be happy to hear your thoughts

Leave a reply

Cao lớn khỏe mạnh
Logo